Những thông số Hosting cơ bản bạn cần quan tâm khi mua Host

Hiểu được những thông số cơ bản của Hosting sẽ giúp bạn đưa ra được những tiêu chí chọn hosting phù hợp với mục đích sử dụng, phù hợp budget và để tránh bị “vẽ”. Bài viết sau sẽ tổng hợp những thông số cơ bản bạn cần phải biết khi mua host:

1. Những thông số hosting cơ bản

Trước tiên mình sẽ list ra những thông số hosting cơ bản mà bạn bắt buộc phải hiểu. Đây là những thông số sẽ quyết định chi phí của một gói hosting:

#1 Disk Space (Dung lượng) – thông số hosting cơ bản cần đặc biệt lưu ý

Những thông số hosting cơ bản - dung lượng host
Dung lượng host là một trong những thông số hosting cơ bản quan trọng cần được chí ý

Disk Space hay dung lượng là một từ dùng để chỉ khả năng lưu trữ dữ liệu của host được bao nhiêu gigabyte (nó cũng tương tự như khả năng chưa của cục USB vậy).

Những liệt kê dưới đây sẽ giúp bạn ước lượng được dung lượng của một wesbite:

  • Dung lượng Website sau khi thiết kế xong.
  • Dung lượng trung bình của một bài viết mới sẽ đăng lên website.
  • Dung lượng trung bình của một file đính kèm, hình ảnh, video khi đăng lên website.
  • Email: số lượng email tối đa, dung lượng tối đa cho một email.
  • Nhu cầu Backup, upload dữ liệu.
  • Nhu cầu mở rộng lưu trữ.

Bạn nên chọn những gói host có dung lượng ít nhất là gấp đôi với dung lượng bạn ước lượng. Bởi vì trong quá trình hoạt động, website sẽ sinh ra các file log, backup database và một số thứ khác làm website bạn “nặng” hơn dự kiến rất nhiều.

#2 Bandwidth (Băng thông) – thông số hosting cơ bản rất quan trọng để website hoạt động mượt mà

Bandwidth (Băng thông) là một từ chỉ tổng lưu lượng Upload và Download File của Host trong một khoảng thời gian nhấ định (thường cố định trong 1 tháng). Nếu website của bạn vượt băng thông cho phép, website của bạn sẽ báo lỗi 502 như hình sau:

Những thông số hosting cơ bản - 502 Service Temporarily Overloaded
Lỗi 502 Service Temporarily Overloaded

Vì vậy băng thông chính là một trong những thông số hosting cơ bản bạn cần tính toán kỹ trước khi mua host. Sau đây là cách để bạn ước lượng được băng thông mà website bạn cần. Ví dụ:

  • Mỗi lượt truy cập của khách tốn 2MB (xem clip, ảnh, hoặc tiến hành thanh toán sản phẩm).
  • Trung bình mỗi ngày có 4000 lượt truy cập, mỗi lượt truy cập khoảng 5 trang
  • 200 acc e-mail, mỗi tài khoản e-mail gửi 20 e-mail/ ngày, mỗi e-mail có dung lượng 200kb.

Thì băng thông mỗi tháng bạn cần tối thiểu 1.275 GB/ tháng để duy trì website. Cụ thể phép tính:

  • 1 ngày = 4000 x 5 x 2 = 40.000 MB = 40 GB
  • 1 tháng (30 ngày) = 40 x 30 = 1.200 GB (khá khủng)
  • 1 ngày = 200 x 20 x 200 = 800.000 KB = 800 MB
  • 1 tháng (30 ngày) = 800 x 30 = 24.000 MB = 24GB
  • Các dịch vụ khác: 10GB

Tóm lại, bạn cần tính toán chính xác thông số băng thông khi lựa chọn Hosing. Nếu băng thông không đáp ứng được lượng truy cập thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến trải nghiệm của khách hàng.

#3 Parked Domain

Parked Domain hiểu một cách đơn giản là tên miền khác cũng trỏ về host. Nó dùng chung tài nguyên, source website và database của tên miền chính

Ví dụ nếu bạn nhập FB.com thì kết quả cũng sẽ trả về trang facebook, không hề có bất kỳ sự khác biệt nào về mặt nội dung.

những thông số hosting cơ bản - parked Domain
Ví dụ Parked Domain

Tên miền Parked Domain thường dùng để tạo sự thuận tiện cho người truy cập, tránh người dùng nhầm lẫn với các dịch vụ có tên tương tự hoặc gần giống, đáp ứng những mục đích kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp.

#4 Addon Domain

Addon Domain là một công cụ giúp bạn có thể chạy nhiều website trên cùng hosting. Addon Domain khác với Parked Domain trong việc sử dụng tài nguyên, cùng host nhưng khác source website.

Có nghĩa là bạn cần phải xây dựng trang web, địa chỉ email cho mỗi tên miền khác nhau.

Vậy lợi ích của addon domain là gì? – Tiết kiệm chi phí cho những tài khoản lưu trữ web.

#5 Sub Domain

Sub Domain hay còn gọi là tên miền con, ví dụ website chính là google.com, thì sẽ có những tên miền con sau:

  • docs.google.com
  • analytics.google.com
  • trends.google.com

Gần như tất cả các nhà cung cấp host sẽ không giới hạn lượng sub domain. Bạn có thể tạo tùy thích, phù hợp với chiến lược phát triển website của bạn.

#6 Tài khoản Email

Thường thì email theo host không thường được đánh giá cao do có dung lượng thấp, không đồng bộ, khả năng vào blacklist cao.

#7 Tài khoản cổng FTP

Cổng FTP là một “con đường” khác giúp bạn tải source web, media, văn bản, music, clip lên host (không bao gồm database). Cổng FTP được hỗ trợ trong trang quảng trị Admin.

#8 MySQL

MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. MySQL được sử dụng rộng rãi và phổ biến, kể cả những website lớn như Google, Yahoo, Facebook,… Hiện nay số lượng tài khoản MySQL thường được cung cấp không giới hạn nên bạn cũng không cần quá quan tâm nó.

2. Những thông số hosting cơ bản khác

#1 CPU

CPU được hiểu là % CPU mà website đang sử dụng của gói Host. Thông thường các gói CPU sẽ dao động từ 75% – 250%. Thỉnh thoảng bạn sẽ nhận được thông báo CPU vượt quá giới hạn, dưới đây là một số nguyên nhân và cách khắc phục:

  • Số lượng khách truy cập cùng lúc vượt khả năng của gói Hosting bạn đang sử dụng.
  • Quá nhiều tác vụ “khủng” diễn ra cùng 1 lúc: upload dữ liệu, backup dữ liệu, cài đặt theme, restore,….
  • Có plugin chiếm dụng tài nguyên
  • Bị tấn công,..

Một số cách khắc phục tình trạng CPU vượt quá giới hạn:

  • Dùng một website chia sẻ dữ liệu và dẫn liên kết về website của bạn. Đây là cách giúp bạn tiết kiệm được tài nguyên host rất nhiều.
  • Cấu trúc lại cơ sở dữ liệu trong PHP MyAdmin.

#2 Memory Ram

Cũng tương tự như thông số RAM trên PC, Số RAM của server máy chủ chứa host của bạn cao thì những website chạy trên đó sẽ càng nhanh và mượt. Hiện nay có nhiều gói hosting chạy riêng RAM trên máy chủ.

#3 I/O (Input/Output)

Chỉ số Input/Output càng lớn thì tốc độ truyền dữ liệu của website từ host đến người dùng sẽ càng  nhanh. Với việc tốc độ load trang nhanh, trải nghiệm của người dùng sẽ được cải thiện, cũng là một yếu tố cải thiện điểm SEO của bạn.

#4 Number of Process

Thông thường thông số này không được hiển thị vì cơ bản nó có thể đáp ứng được hầu hết nhu cầu của người dùng. Tuy nhiên thông số này vẫn có thể bị vượt ngưỡng, khi đó người dùng sẽ nhận được thông báo lỗi 503 (hoặc 500).

Lỗi 503
Lỗi 503

#5 Chứng chỉ SSL – thông số hosting cơ bản này giúp website bạn bảo mật hơn trong mắt Google

Chứng chỉ SSL là một phương thức mã hóa dữ liệu từ khách hàng truy cập đến máy chủ của website. Mỗi website chỉ có duy nhất 1 chứng chỉ SSL. Hiện nay đã có khá nhiều nhà bán host cung cấp SSL free của Let’s Encrypt.

Mặc dù là hàng free nhưng chất lượng và sự tin cậy khá tốt, được cộng đồng công nhận. Tuy nhiên bạn vẫn có thể lựa chọn những dịch vụ SSL trả phí khác đầy đủ chức năng và chuyên nghiệp hơn.

#6 Phiên bản PHP

Nếu bạn đang cần dùng hosting WordPress để tạo website thì đây là thông số bạn cần quan tâm nhiều.

PHP là một ngôn ngữ lập trình phổ biến. Hầu hết các host ngày nay đều hỗ trợ PHP. Tuy nhiên, bạn cần chú ý đến phiên bản PHP mà host hỗ trợ. Hiện nay PHP đã có những phiên bản:

  • PHP/FI
  • PHP 3.x
  • PHP 4.x
  • PHP 5.x
  • PHP 6.x
  • PHP 7.x

3. Tổng kết

Hy vọng sau khi xem bài viết, bạn sẽ hiểu được được những thông số hosting cơ bản. Từ đó sẽ lựa chọn được những gói hosting phù hợp với nhu cầu, chi phí và mục đích sử dụng của bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *